BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 21

    Menu chức năng 22

    Menu chức năng 23

    Menu chức năng 24

    Menu chức năng 25

    Menu chức năng 26

    Menu chức năng 27

    Menu chức năng 28

    Menu chức năng 29

    ẢNH NGẪU NHIÊN

    H5.jpg H4.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg H5.jpg H4.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H3.jpg H2.jpg H1.jpg H6.jpg H5.jpg H4.jpg H3.jpg

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    khóc dương khuê

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Lệ Hằng
    Ngày gửi: 15h:14' 26-09-2024
    Dung lượng: 13.6 MB
    Số lượt tải: 296
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

    Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng

    1. HOẠT ĐỘNG 1

    KHỞI ĐỘNG
    Hãy giới thiệu và chia sẻ với mọi người
    về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em cùng
    người bạn thân thiết của mình.

    TIẾT 6, 7

    VĂN BẢN 2

    Khóc Dương Khuê
    Nguyễn Khuyến

    2. HOẠT ĐỘNG 2

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC MỚI

    I. Đọc-tìm hiểu chung:
    1. Kiến thức ngữ văn:

    Hoạt động nhóm
    - Nhắc lại khái niệm về thơ song thất lục bát.
    - Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ song thất
    lục bát.

    * Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
    a. Khổ thơ, số tiếng trong mỗi câu thơ
    - Khổ thơ:
    khổ
    - Số tiếng trong mỗi câu thơ:
    + 1 cặp câu 7 tiếng (song thất), 1 cặp câu câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
    Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước (7 tiếng)
    Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau (7 tiếng)
    Kính yêu từ trước đến sau (6 tiếng)
    Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời (8 tiếng)

    * Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
    b. Gieo vần
    - Tiếng cuối dòng bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ năm của dòng bảy dưới;
    tiếng cuối của dòng bảy dưới bắt vần với tiếng cuối của dòng sáu; tiếng cuối của
    dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại bắt
    vần với tiếng thứ ba hoặc thứ năm của dòng bảy đầu khổ thơ sau.
    Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước
    Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau
    Kính yêu từ trước đến sau
    Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời

    * Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
    c. Ngắt nhịp
    - Chủ yếu: Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục
    bát.
    - Tác dụng:
    + Đảm bảo tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn.
    + Việc ngắt nhịp như vậy không chỉ giúp tạo điểm nhấn mà còn thể hiện tình bạn gắn bó thắm
    thiết, bền bỉ, keo sơn.
    Nhớ từ thuở/ đăng khoa ngày trước
    Vẫn sớm hôm/ tôi bác cùng nhau
    Kính yêu/ từ trước /đến sau
    Trong khi gặp gỡ /khác đâu duyên trời.
    Lưu ý: Một số câu nhịp thơ bị phá vỡ nhịp: Bác Dương thôi đã thôi rồi .
    => Nhịp thơ bị phá vỡ 2/1/3 như một tiếng nấc tức tưởi, thể hiện nỗi đau mất bạn của nhà thơ

    *. Thơ song thất lục bát.
    a. Khái niệm:
    Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ gồm bốn
    dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn
    vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.

    b. Đặc điểm về vần, nhịp:
    tiếng cuối câu bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ 5 của
    Gieo vần:

    dòng bảy dưới; tiếng cuối dòng bảy dưới vần với tiếng cuối của dòng sáu;
    tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ 6 của dòng tám. Và tiếng cuối của
    dòng tám lại bắt vần với tiếng thứ 5 (đôi khi tiếng thứ 3) của câu thất tiếp
    theo. Như vậy mỗi khổ thơ có hai vần trắc và năm vần bằng.
    Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu - tám
    ngắt theo thể lục bát.

    1. Kiến thức ngữ văn:
    + Nêu những điểm giống
    nhau của hai thể thơ
    song thất lục bát và thơ
    lục bát?
    + Nêu những điểm khác
    nhau của hai thể thơ
    trên?

    So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
    thơ lục bát.
    Những điểm giống nhau của hai thể thơ:
    + Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.
    + Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.

    Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
    + Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát
    ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể
    những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không
    gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.

    So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
    thơ lục bát.
    - Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
    + Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm
    thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không
    gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình
    bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi.
    Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc
    điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.

    2. Tìm hiểu chung văn bản

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    - Giới thiệu vài nét về tác giả?
    - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
    - Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
    và phương thức biểu đạt của bài thơ?
    - Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
    - Chủ đề của bài thơ.

    a. Tác giả:

    - Nguyễn Khuyến: 1835 - 1909, quê Hà
    Nam. Dương Khuê: 1839, quê Hà Đông
    - Hai
    người
    kết bạn từ thuở thi đậu,
    nay
    thuộc
    Hà Nội.
    Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê,
    Dương Khuê vẫn làm quan. Nhưng cả
    vẫn
    *hai
    Xuất
    xứ: giữ tình bạn gắn bó.
    b. Tác phẩm: - Năm 1902, nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm
    bài thơ này khóc bạn.
    - Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là: Vãn đồng
    niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Có bản
    dịch là Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc Dương
    Khuê.
    - Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm.

    * Thể loại và phương thức biểu đạt
    - Thể loại: song thất lục bát.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

    Bố cục
    - Hai dòng thơ đầu
    Phần 1 - Nỗi đau của nhà thơ khi nghe tin bạn mất
    - Từ dòng 3 – dòng 22
    Phần 2 - Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn
    - Còn lại
    Phần 3 - Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót
    xa

    * Thể loại và phương thức biểu đạt
    - Thể loại: song thất lục bát.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
    * Bố cục: 3 phần

    * Thể loại và phương thức biểu đạt
    - Thể loại: song thất lục bát.
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
    c. Chủ đề:
    Đây là một bài thơ cảm động nói về tình bạn sâu sắc và nỗi đau
    mất mát khi người bạn tri âm, tri kỉ qua đời với tâm trạng tiếc
    thương vô hạn.

    II

    Đọc – Hiểu văn bản

    1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
    đầu)

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế
    nào trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất? Biện
    pháp tư từ gì được sử dụng trong câu thơ đầu? Tác
    dụng?
    ………….…………….
    ……………………………………………………………
    …..
    ……………………………………………………………
    ……..
    ……………………………………………………………
    ……………………………..

    - Nguyễn Khuyến mở đầu bài thơ bằng câu lục bát (trong khi các tp sử
    dụng thể song thất lục bát thường bắt đầu bằng câu song thất). Tất cả nỗi
    đau mất bạn như dồn nén vào câu lục bát mở đầu này. Dòng lục ngắn gọn
    cất lên tiếng kêu thương đột ngột, tạo sự bất ngờ cho người đọc. Tuy hơn
    tuổi Dương Khuê nhưng nhà thơ vẫn gọi bạn là “bác”, thể hiện tình
    cảm gần gũi, yêu mến, chân tình, xoá nhoà khoảng cách tuổi tác và
    tỏ lòng kính trọng bạn của nhà thơ.
    - Cách nói giảm nói tránh với cụm từ thôi đã thôi rồi để cực tả
    tâm trạng đau đớn, bàng hoàng của nhà thơ trước sự ra đi
    của bạn. Với hư từ “thôi” được lặp lại, nhấn mạnh sự mất mát, trống
    vắng không thể bù đắp.
    - Câu thơ cảm thán, giọng thơ ai oán, gợi tả nỗi đau như
    thấm vào cảnh vật, thấm vào lòng người .

    - Dòng bát dàn trải cho thấy nỗi tiếc thương là vô hạn, lớn lao, ngoài
    giới hạn chịu đựng của con người. Cả không gian như muốn nhuộm
    màu tang tóc, khiến lòng người ngày càng thêm ngậm ngùi. Với nhịp
    điệu 2/1/3 ở dòng lục tạo sự đột ngột, hụt hẫng. Nhịp 4/4 ở dòng bát
    tạo sự dàn trải, mênh mông cho thấy nỗi đau của nhà thơ trước việc từ
    giã cõi đời của một người bạn thân thiết đã làm cảm động cả trời đất.
    - Vậy việc đưa câu lục bát lên đầu bài thơ rõ ràng là có chủ ý của nhà
    thơ khi ông muốn thể hiện nỗi đau tột cùng và tình cảm tiếc thương từ
    thuở còn theo đòi khoa cử, trước khi tác giả kể các kỉ niệm về bạn.

    1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
    đầu)
    - Câu thơ như một tiếng thở dài, tiếng than nhẹ nhàng, nỗi
    đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất
    - Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.
    → Nghệ thuật nói giảm, cách dùng
    hư từ và những hình ảnh mang
    tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đau
    khi nghe
    tin kỉ
    bạn
    2.đớn
    Hồi tưởng
    lại những
    niệmmất.
    về tình bạn: (từ câu 3  22)

    HỌC
    TẬP
    3 tưởng
    Những kỉ niệm PHIẾU
    về tình bạn
    đã được
    tácSỐ
    giả hồi
    như thế nào và theo trình tự nào
    trong đoạn thơ từ dòng 3 – dòng 22? Biện pháp tư từ
    nào được sử dụng, tác dụng của nó?
    …………………………………………………..
    ………………………………...................................
    …………………………………………………………
    ………………………………………………………….
    …..
    …………………………………………………………
    …………....……....
    ………………………………………………………
    …………………………………………………………

    - Đó là những kỉ niệm về tình bạn thuở học trò cùng chuyên cần đèn
    sách, hăng hái, nhiệt huyết trên con đường công danh, sự nghiệp;
    những buổi cùng nhau thú vui dặm khách, thú vui đàn hát, khi chén
    rượu, lúc cuộc cờ, thơ phú, tương âm tương đắc,…
    - Kỉ niệm cùng đỗ đạt đồng khoa như duyên trời, nguyện đem sức mình
    phục vụ đất nước, hoạn nạn cùng vượt qua, ngọt bùi sẻ chia.
    - Rồi kẻ làm quan, người cáo quan về quê, đến khi về già mới gặp nhau
    ba năm trước đó.

    - Liệt kê gợi nhớ: “cùng chơi nơi dặm khách”, “thú vui con hát”, “rượu
    ngon cùng nhắm”, “bàn soạn câu văn”, “cùng nhau hoạn nạn”.
    - Sử dụng nhiều điển tích điển cố: “đông bích”, “điển phần”, “dương
    cửu”, “đẩu thăng”.
    - Điệp ngữ: “cũng có lúc”, “có khi” âm hưởng trùng điệp như những kỉ
    niệm của năm tháng hiện về dồn dập, thể hiện sự đồng điệu của hai
    tâm hồn.
    - Câu thơ cảm thán cùng điệp từ “thôi” làm bộc lộ lên nỗi niềm thầm kín
    xót xa của nhà thơ, dẫu hoàn cảnh sống giữa hai người có khác.
    - => những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ, sâu sắc của tình bạn thuở trẻ, cũng
    như về già.

    2. Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn: (từ câu 3  22)
    Bằng nghệ thuật liệt kê, điệp từ, điển tích điển cố gợi nhắc
    những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ cho thấy một tình bạn keo sơn, gắn
    bó, chân thành, sâu sắc. Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với
    nỗi đau thời thế.

    3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
    còn lại)

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Tâm trạng của nhà thơ được diễn tả như thế nào trong
    đoạn thơ từ dòng 23- hết ?
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………
    ……………….…

    3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
    còn lại)
    - Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần cơ thể.
    - Mất bạn trở nên cô đơn: Rượu không muốn uống, thơ không muốn
    làm, đàn không gảy, giường treo lên. Tạo cảm giác hụt hẫng, trống
    rỗng khi mất bạn.
    => Bài thơ là tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà
    thơ.

    Bài thơ giúp em có thêm
    nhận thức gì về tình bạn,
    tình người trong cuộc
    sống?

    * Một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm:

    + Theo em, VB có những nét
    đặc sắc nghệ thuật nào?
    + Em hãy nêu một số ví dụ và
    phân tích tác dụng của việc sử
    dụng những biện pháp nghệ
    thuật trong các trường hợp
    đó?

    Sử dụng một số BPNT đặc sắc

    Cách
    Bác Dương thôi đã thôi rồi! , nhằm làm giảm đi những mất mát đau
    nói giảm thương.
    Cách
    so sánh
    Biện pháp
    nhân hóa
    Câu hỏi
    tu từ

    Tuổi già giọt lệ như sương.
    Nước mây man mác. Nhằm diễn tả sự ra đi của bạn cũng khiến đất trời
    thương xót
    Hàng loạt các câu thơ như: Làm sao bác vội về ngay; Vội vàng sao đã
    mải lên tiên, ... Để rồi lắng đọng trong những câu thơ hụt hẫng, chơi vơi

    Sử dụng Có lúc, có khi, cũng có khi… nhằm tái hiện những kỉ niệm về tình bạn
    lối liệt kê thân thiết và tấm lòng của nhà thơ đối với bạn.
    Điển cố,
    Giường
    treo,
    Đàn
    kia
    .
    điển tích

    Thể
    hiện
    sâu
    sắc
    tình
    bạn
    tri
    âm,
    tri kỉ
    và nỗi
    buồn
    ẩn sâu
    khi
    mất đi
    người
    bạn. 

    Tiết 46
    Văn bản:

    BÀI THƠ
    VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
    -Phạm Tiến Duật-

    1- Nghệ thuật:
    I. Tìm hiểu chung
    Cách sử dụng từ và hình ảnh, điển tích điển cố, điệp từ,
    II. Đọc hiểu văn bản
    liệt kê cùng âm điệu của câu thơ song thất lục bát, nhân vật
    1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
    trữ tình
    tự bộc
    2. Nhan
    đềlộ
    bàitâm
    thơ trạng.
    2- Nội3.dung:
    Phân tích
    3.1. Hình ảnh những chiếc xe
    Tác
    giả
    gửi trong tiếng khóc một tình bạn trong sáng,
    không
    kính
    Hiện thực
    khốcnó
    liệtđể
    thờilại dư âm sâu sắc trong lòng bao
    thuỷ chung.
    Vì vậy
    tranh: bom đạn kẻ thù,
    thế hệ chiến
    về
    một
    tình
    bạn
    đẹp
    đẽ.
    những con đường ra trận để
    lại dấu tích trên những chiếc
    xe không kính.

    III. LUYỆN TẬP
    Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em sau khi
    đọc bài thơ “Khóc Dương Khuê”
    (Nguyễn Khuyến)

    IV. VẬN DỤNG
    + Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp,
    bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người bạn thân yêu để
    thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thắm thiết của
    mình với bạn.
    + \Em hãy sưu tầm những bài thơ/ câu chuyện ngợi ca
    tình bạn chân thành, thắm thiết, thủy chung.

    Tiết 46
    Văn bản:

    BÀI THƠ
    VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
    -Phạm Tiến Duật-

    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc hiểu văn bản
    1- Bài vừa học:
    1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
    - Nắm được 2.nội
    dung bài vừa học.
    Nhan đề bài thơ
    3. Phân tích

    3.1. Hình ảnh những chiếc xe
    không kính
    Hiện
    thực khốc
    liệt thời TIẾNG VIỆT
    2- Bài sắp học:
    THỰC
    HÀNH
    chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
    những con đường ra trận để
    MỘT SỐ HIỂU
    BIẾT
    VỀ CHỮ
    lại dấu tích
    trên những
    chiếc NÔM VÀ CHỮ
    xe không kính.

    QUỐC NGỮ

    TẠM BIỆT CÁC EM!
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS MỸ THỚI - P. MỸ THỚI - AN GIANG !